Chủ Nhật, 2 tháng 7, 2017

TINH DẦU ĐÀN HƯƠNG - SANTALUM ALBUM


Tên Tiếng Việt: Tinh dầu Đàn Hương 

Tên khoa học: Santalum Album
Tên Tiếng Anh: Sandalwood Essential Oil
Xuất xứ: Indinesia/ Ấn Độ
Dung tích: 1000ml, 500ml, 100ml, 50ml, 10ml
Hương thơm: Nồng ấm
Sơ lược về tinh dầu đàn hương:
- Gỗ đàn hương chính là phương thuốc của rất nhiều vấn đề về da. Chúng có thể được sử dụng để làm sạch, dưỡng da, đem lại làn da mịn màng, vô trùng, và bảo vệ da khỏi tia tử ngoại.
- Tinh dầu đàn hương có màu vàng từ nhạt tới đậm; có mùi gỗ, trầm, ngọt, khá lạ, huyền ảo và đặc biệt hương thơm rất dai dẳng.
- Tinh dầu đàn hương có tác dụng làm dịu giác quan và minh mẫn trí óc, giải độc cơ thể, được sử dụng trong hầu hết các loại nước hoa và mỹ phẩm phương Đông.
- Tinh dầu gỗ đàn hương có tác dụng khử trùng, chống viêm, an thần, chống trầm cảm và được dung để xóa sẹo nồi, lõm. 
- Theo quan niệm phong thuỷ, tinh dầu đàn hương tạo không khí an hoà, giúp trí lực sảng khoái, tập trung làm việc tốt hơn.
Công thức pha chế gợi ý: Tinh dầu được đưa vào cơ thể qua hai con đường chính là: qua hô hấp và qua da
Qua hô hấp:
- Dùng đèn xông hương tạo ẩm: nhỏ 3-4 giọt tinh dầu nguyên chất vào đèn xông hương tạo ẩm, tinh dầu khuếch tán vào không khí cùng với hơi nước.
- Phương pháp xông hơi: Nhỏ 3-4 giọt tinh dầu vào khoảng 1/4 lít nước sôi, dùng hơi nóng để xông mặt và hít thở đều 10 -15 phút. Tác dụng se lỗ chân lông, giảm độ nhờn và kích thích tuần hoàn máu (dùng trong các phòng xông hơi, sauna...)
Qua da:
- Trộn 1-2 giọt tinh dầu và dầu nền (dầu thực vật) hoặc pha với các loại tinh dầu khác, thoa nhẹ toàn thân, chống mệt mỏi, giảm căng thẳng.
- Dùng để tắm bằng cách pha vào bồn nước ấm từ 15-30 giọt tinh dầu, ngâm mình trong nước khoảng 15-30 phút để thư giãn hoàn toàn và có một làn da mượt mà.
- Có thể sử dụng như một loại dầu xả hoàn hảo: cho từ 1-2 giọt vào nước ấm, thoa đều lên tóc sau khi gội đầu.
Tác dụng của tinh dầu đàn hương:
- Cung cấp độ ẩm cho da khô
- Cân bằng tinh thần, dịu các giác quan
- Giúp tỉnh táo, minh mẫn
- Giải độc cơ thể
- Chống mệt mỏi, giảm stress
- Tốt cho phong thủy
- Khử trùng, chống viêm
- Xóa sẹo lồi lõm
- Tăng hưng phấn tình dục
- Trị viêm phế quản, ho, nhiễm trùng phổi, hen suyễn
- Chống chứng mất ngủ
- Chống côn trùng
– Chăm sóc da và tóc.
– Làm sạch và thơm da
– Góp phần làm se nhỏ lỗ chân lông, làm mờ vết thâm sạm trên da, giảm tóc bạc sớm.
Với mùi hăng nồng ngào ngạt. Cung cấp độ ẩm cho da khô, làm dịu giác quan và minh mẫn trí óc, giải độc cơ thể. Hương thơm của loại gỗ này có thể giúp con người trấn tĩnh, giảm stress và bất an. Ngoài ra, hương thơm từ loại gỗ này còn được sử dụng trong thành phần của các loại thuốcvà thường được sử dụng trong hầu hết các loại nước hoa và mỹ phẩm phương Đông.
Cách dùng:
– Chăm sóc da mặt: Pha loãng 1-2 giọt tinh dầu với nước ấm rửa mặt hàng ngày.
– Làm sạch mụn đầu trắng, mụn đầu đen: pha 5 giọt với 500ml nước lọc dùng dần, dùng bông tẩy trang lau kỹ mặt.
– Làm sáng da cơ thể, mờ vết thâm sạm: kết với dầu dừa không mùi để tăng độ trơn.
- Làm mờ sẹo: xoa 2 giọt vào vị trí sẹo, ngày 2 lần cách nhau 8h.
- Chăm sóc tóc: sau khi gội đầu lâu sẽ khô, vuốt 3-5 giọt tinh dầu lên tóc giúp làm thơm và mềm mượt, giảm gãy rụng, giảm tóc bạc sớm.
- Pha nước tắm: Tắm chậu cho em bé pha 5 giọt hoặc tắm bồn pha 10 giọt giúp mềm mịn da.
- Pha nước ngâm chân: nhỏ 3 giọt vào nước ấm ngâm chân 15 phút.
- Pha dầu massge chống mỏi cơ và hồi phục sức khỏe: pha 5% pha 5% tinh dầu đàn hương với dầu dừa không mùi hoặc dầu nền khác (có thể kết hợp với các tinh dầu khác).
- Bị đau hoặc khan cổ: Có thể pha loãng và súc miệng.
- Cân bằng độ ẩm cho da khô: 3 giọt tinh dầu đàn hương, 2 giọt tinh dầu hoa hồng, 1 giọt tinh dầu ylang, 30ml dầu bơ, khuấy đều sau đó lấy một lượng vừa đủ và massage lên mặt cùng body, có thể dùng trong 1 tuần lượng pha chế này. Bảo quản trong tủ lạnh.
- Xóa sẹo và mụn trứng cá:
+ Trên mặt: pha loãng 1ml tinh dầu đàn hương với 1ml nước và 3 giọt tinh dầu hoa hồng, bôi ngày 2 lần vào chỗ sẹo, khoảng 7-10 ngày thì sẹo mờ 90%.
+ Trên cơ thể: dùng dạng nguyên chất bôi ngày 2 lần vào vị trí sẹo..
- Xông phòng: nhỏ 3 giọt để xông cho phòng 15m2.
Lưu ý:
- Tinh dầu không gây nhờn mà dễ dàng thẩm thấu qua da, có thể hòa lẫn trong cồn hoặc trong dầu thực vật.
- Nên kết hợp tinh dầu với một loại sản phẩm khác không màu, không mùi hoặc thông thường nhất là pha với nước.
- Nên kết hợp nhiều loại tinh dầu với nhau trong một lần sử dụng
- Tránh pha quá loãng và không sử dụng nước lạnh vì sẽ làm mất hoàn toàn tác dụng của tinh dầu. Nên dùng nước ấm hoặc nóng.
An toàn sử dụng : 
- Tránh không để ở những nơi nóng, có ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp, bụi bặm vì có thể làm bay hơi hoặc mất tác dụng của tinh dầu.
- Không để ngấm nước hay các sản phẩm khác rơi vào vì sẽ làm hỏng tinh dầu.
- Luôn đóng chặt nắp các lọ tinh dầu khi không sử dụng.
Tài liệu tham khảo
- Ứng Dụng & Cách Dùng Đúng Về Tinh Dầu  Quỳnh Liên/ NXB Hồng Đức/Năm 2013
- Website Y Học Cổ Truyền Tuệ Tĩnh
- Những Cây Thuốc & Vị Thuốc Việt Nam GS.TS Đỗ Tất Lợi/NXB Y Học/ NXB Thời Đại
- Dược Điển Việt Nam III/IV
- Dược Thảo Toàn Thư/Andrew Chevallier Fnimh
- Từ Điển Cây Thuốc Việt Nam/Võ Văn Chi/ NXB Y Học/1997
Bản Quyền: Bài  tổng hợp này thuộc bản quyền của Dalosa Việt Nam, mọi sao chép phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Dalosa Vietnam.

Dalosa Vietnam nhập khẩu và phân phối Tinh Dầu Thiên Nhiên tại thị trường Việt Nam
Công ty cung cấp tinh dầu thiên nhiên giá sỉ, bán buôn với nhiều chính sách ưu đãi khác cho Đại lý.
Vui lòng liên hệ:
Công ty TNHH Tinh Dầu Thảo Dược Dalosa Việt Nam
Văn Phòng Giao Dịch: 234/1 Vườn Lài,Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh 
Mã số thuế: 0313944542
Tư vấn: 0902 82 2729
Đặt Hàng: 01694 940 104
Hệ Thống Website Dalosa Vietnam  
www.tinhdauthaoduoc.org

Thứ Bảy, 1 tháng 7, 2017

TINH DẦU VỎ QUÝT (TRẦN BÌ)


1. Tên Tiếng Việt: Tinh Dầu Vỏ Quýt

Tên Tiếng Anh: Mandarin Essential Oil
Tên Khoa Học: Citrus deliciosa Tonore
Quýt, Quýt Xiêm - Citrus reticulata Blanco. (C. nobilis Lour var. deliciosa Swingle. C. deliciosa Tenore), thuộc họ Cam - Rutaceae.

2. Bộ Phận Chiết Xuất: Vỏ Trái Quýt

3. Phương Pháp Chiết xuất: Ép Lạnh

4. Xuất Xứ: Việt Nam/Ấn Độ

5. Quy Cách Đóng Gói

Bán lẻ: Chai thủy tinh:  100ml, 500ml, 1000ml.
Bán sỉ: Bình nhôm hoặc can nhựa chuyên dụng: 5 lít, 10lít, 25lít, phuy 180kg, phuy 200kg

6. Hạn Dùng: 03 Năm tính từ ngày sản xuất

7. Chỉ Tiêu Chất Lượng Theo tiêu chuẩn cơ sở

Hương thơm: Ngọt thoáng, mát, mùi đặc trưng.
Thành phần hóa học: Trong vỏ Quýt có 2 loại dầu, loại dầu cam 0,50% và loại dầu cam rụng 0,50%. Thành phần chính trong dầu là d và dl-limonen 78,5%, d và dl-limonene 2,5% tương ứng với 2 loại dầu và linalool 15,4%. Còn có một ít citrale, các aldehyd nonylic và decylic và chừng 1% methyl anthranylat methyl.
Dịch của quả chứa đường và acid amin tự do, acid citric, vitamin C, caroten. Lá cũng chứa 0,5% tinh dầu. Hạt cũng có tinh dầu.

8. Khả năng cung ứng: Khoảng 1000kg/tháng

9. Thông Tin Chung     

Mô tả: Cây gỗ nhỏ có dáng chắc và đều, thân và cành có gai. Lá đơn, mọc so le; phiến lá hình ngọn giáo hẹp có khớp, trên cuống lá có viền mép. Hoa nhỏ, màu trắng, ở nách lá. Quả hình cầu hơi dẹt, màu vàng da cam hay đỏ, vỏ mỏng, nhẵn hay hơi sần sùi, không dính với múi nên dễ bóc; cơm quả dịu, thơm; hạt xanh.
Hoa tháng 3-4, quả tháng 10-12.
Bộ phận dùng: Vỏ quả Quýt chín - Pericarpium Citri Reticulatae, thường gọi là Trần bì.
Vỏ quả còn xanh - Pericupium Citri Reticulatae Viride, thường gọi là Thanh bì.
Vỏ quả ngoài - Exocarpium Citri Rubrum, gọi là Quất hồng.
Hạt quýt - Semen Citri Reticulatae, gọi là Quất hạch.
Người ta còn dùng lá Quýt.
Nơi sống và thu hái: Gốc ở Ấn Ðộ và Trung Quốc, được trồng khắp nơi để lấy quả, nhiều nhất là ở Nghệ An, Hà Tĩnh, Thừa Thiên, Nam Hà, Hà Bắc, Bắc Thái. Thu hái quả chín, bóc lấy vỏ phơi khô làm Trần bì, Trần bì để càng lâu càng tốt; để lấy vỏ quả ngoài gọt hết lớp vỏ trong; quả còn xanh bóc lấy vỏ phơi khô dùng làm Thanhh bì. Hạt Quýt lấy ở quả chín phơi khô làm Quất hạch.
Vỏ quýt trong đông y gọi là trần bì, tức vỏ cũ, do khi dùng làm thuốc thì tốt nhất là dùng ở dạng khô cũ, càng để lâu càng tốt. Trần bì tính ấm, có tác dụng kiện vị (khỏe dạ dày), long đờm, trị ho, trị phong, lợi tiểu, chữa ợ hơi, đau thượng vị.
Qua nghiên cứu, y học hiện đại đã chứng minh trong vỏ quýt có tinh dầu thơm gluccoxit orange, aldehit lemon, axit béo..., có tác dụng hưng phấn tim, ức chế vận động của dạ dày, ruột và tử cung... Glucoxit orange có tác dụng giống vitamin P, làm giảm độ giòn của mao mạch máu, phòng xuất huyết. Vỏ quýt còn là vị thuốc tốt điều trị cao huyết áp, nhồi máu cơ tim, đặc biệt là có công hiệu đối với các chứng bệnh tỳ vị khí trệ, chướng bụng, rối loạn tiêu hóa, kém ăn, buồn nôn, ho nhiều đờm, khó chịu trong lồng ngực...
Múi quýt có các thành phần dinh dưỡng không thể thiếu được đối với sức khỏe, bao gồm đường, protein, lipid, vitamin, axit hữu cơ, chất khoáng... Người bị cao huyết áp, bệnh mạch vành, đau dạ dày, suy dinh dưỡng, cơ thể suy nhược sau khi ốm... ăn quýt rất có lợi

10. Tính Năng (Công Dụng)

 Tính vị, tác dụng:
- Hoa kích thích
- Quả Quýt (chủ yếu là dịch); vị chua ngọt, tính mát; có tác dụng giải khát, mát phổi, khai uất, trừ đờm, khoan khoái.
- Vỏ quả Quýt và lá Quýt đều có tinh dầu, có tác dụng chữa ho đờm và giúp tiêu hoá.
- Vỏ Quýt xanh vị đắng, cay, tính ấm; có tác dụng hành khí, khai uất, tán kết, trừ thấp, giảm đau và tăng tiêu hoá.
- Vỏ Quýt chín vị đắng the, mùi thơm tính ấm; có tác dụng hành khí, tiêu đờm trệ, kiện tỳ, táo thấp.
- Lá và hạt Quýt có vị đắng the, mùi thơm, tính bình; có tác dụng hành khí, tiêu viêm.
Công dụng, chỉ định và phối hợp: Ta thường dùng quả Quýt để ăn, có tác dụng bồi bổ cơ thể, giải khát, thêm vitamin. Vỏ và lá để chế tinh dầu.
- Trần bì (vỏ Quýt chín) dùng chữa ho, tức ngực, nhiều đờm, trúng thực đầy bụng, đau bụng, ợ hơi, nôn mửa, ỉa lỏng; còn dùng trừ thấp, lợi tiểu, giải độc cá tanh. Ngày dùng 4-16g dạng thuốc sắc.
- Thanh bì dùng chữa đau gan, tức ngực, đau mạng sườn, sốt rét.
- Hạt Quýt dùng chữa sa ruột, hòn dái sưng đau, viêm tuyến vú, tắc tia sữa.
- Ta còn dùng lá chữa tức ngực, ho, đau bụng, sưng vú, núm vú nứt lở (sao nóng đắp, có khi phơi khô, sắc uống như vỏ Quýt).
Mang đến cho bạn cảm giác an thần và thanh thản. Tinh dầu này rất tốt để massage, xông hoi, tắm và ngửi. Đây là loại tinh dầu tuyệt vời cho vùng mông, hông và đùi, giúp làm giảm các đốm rạn da, đốm da căng, vết sẹo hoặc chữa các chứng hay quên, stress.
Nên tránh ánh sáng mạnh sau khi sử dụng tinh dầu chiết xuất từ họ quýt.
Tinh Dầu Quýt có đặc tính chống nhiễm khuẩn, ngăn ngừa các vết thương khỏi bị nhiễm trùng, giúp đuổi côn trùng.
Tinh dầu Quýt rất tốt cho hệ miễn dịch, giúp kích thích tiêu hóa, long đờm, giải cảm.
Giúp ngủ ngon, ngủ sâu.
Giúp giảm các tình trạng rạn da.
Ngoài ra giúp trị gàu, giúp tóc mượt và mềm mại.

11.Công Thức Pha Chế Gợi ý 

Chống cảm lạnh và cảm cúm cho trẻ
5 giọt tinh dầu quýt
5 giọt tinh dầu cúc la mã
4 giọt tinh dầu Bergamot giọt tinh dầu gỗ hồng mộc
Pha chế với 260g kem dưỡng bôi vào ngực và vào cổ các bé vài lần trong ngày
 12. Tính Năng Khác    
Có thể kết hợp với tinh dầu Lime, Lemon, Orange, Clove, Grapefruit, Cinnamo

13. Chú ý (cẩn trọng)

- Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát, Tránh ánh nắng trực tiếp và nơi có nhiệt độ cao.
- Đựng trong (chai, bình, can, lọ, phuy…) và màu tối sẩm, màu hỗ phách và đậy kín nắp.
- Không sử dụng dầu nguyên chất trực tiếp trên da.
- Không tiếp tục sử dụng tinh dầu nếu phát hiện có mùi, màu sắc lạ hoặc khi bị dị ứng xảy ra.
- Không ăn, uống hay để tinh dầu rớt vào mắt và vùng nhạy cảm (trừ một số loại tinh dầu và dầu nền có chứng chỉ dùng được cho thức phẩm)
- Không bôi tinh dầu vào vết thương hở
- Hầu hết tinh dầu không dùng cho phụ nữ mang thai, trẻ em dưới 6 tuổi, người bị bệnh kinh niên, nếu dùng phải có sự chỉ định của bác sĩ.
- Để xa tầm tay trẻ em
- Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng
Tài liệu tham khảo
- Ứng Dụng & Cách Dùng Đúng Về Tinh Dầu  Quỳnh Liên/ NXB Hồng Đức/Năm 2013
- Website Y Học Cổ Truyền Tuệ Tĩnh
- Những Cây Thuốc & Vị Thuốc Việt Nam GS.TS Đỗ Tất Lợi/NXB Y Học/ NXB Thời Đại
- Dược Điển Việt Nam III/IV
- Dược Thảo Toàn Thư/Andrew Chevallier Fnimh
- Từ Điển Cây Thuốc Việt Nam/Võ Văn Chi/ NXB Y Học/1997
Bản Quyền: Bài  tổng hợp này thuộc bản quyền của Dalosa Việt Nam, mọi sao chép phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Dalosa Vietnam.

Dalosa Vietnam nhập khẩu và phân phối Tinh Dầu Thiên Nhiên tại thị trường Việt Nam
Công ty cung cấp tinh dầu thiên nhiên giá sỉ, bán buôn với nhiều chính sách ưu đãi khác cho Đại lý.
Vui lòng liên hệ:
Công ty TNHH Tinh Dầu Thảo Dược Dalosa Việt Nam
Văn Phòng Giao Dịch: 234/1 Vườn Lài,Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh 
Mã số thuế: 0313944542
Tư vấn: 0902 82 2729
Đặt Hàng: 01694 940 104
Hệ Thống Website Dalosa Vietnam  
www.tinhdauthaoduoc.org

TINH DẦU SẢ CHANH 100ml, 500ml, 1000ml,...


1. Tên Tiếng Việt: Tinh Dầu Sả Chanh

Tên Tiếng Anh: Lemon Grass Essential Oil
Tên Khoa Học: Cymbopogon flexuosus
(C. citratus Stapf. và C. flexuosus Stapf.)
Họ lúa: Poaceae.
Tên vị thuốc: Sả.
Tên khác: Hương mao, Chạ phiéc (Tày), Phác châu (Thái), Mờ blang (Ko ho).

2. Bộ Phận Chiết Xuất: Thân, Lá

3. Phương Pháp Chiết xuất     Hơi nước

4. Xuất Xứ: Ấn Độ/Việt Nam

5. Quy Cách Đóng Gói

 Bán lẻ: Chai thủy tinh:  100ml, 500ml, 1000ml.
Bán sỉ: Bình nhôm hoặc can nhựa chuyên dụng: 5 lít, 10lít, 25lít, phuy 180kg, phuy 200kg

6. Hạn Dùng: 03 Năm tính từ ngày sản xuất

7. Chỉ Tiêu Chất Lượng

Hình thức: Chất lỏng
Mùi vị: Mùi chanh tươi, đặc trưng của dầu sả
Tỷ trọng ở 25ºC:  0.880 - 0.910
Chỉ số khúc xạ ở 25ºC: 1.470 - 1.490
Góc quay cực ở 25ºC: -5º to + 1º
Thành phần hóa học chính chứa trong tinh dầu Sả Chanh là : Neral : 27-37%; Geranial : 33-49%; total citral : 60-86%; Geraniol : 1.5-10%; Geranyl acetate : 0-6%
Thành phần của Sả chủ yếu là tinh dầu. Mỗi loài khác nhau thì hàm lượng và thành phần tinh dầu cũng khác nhau:
- C. narduschứa 1 - 2% tinh dầu, màu vàng nhạt, mùi thơm chanh, thành phần chủ yếu là: Citral (65 - 85%), geraniol (40%)…
- C. flexuosus: Lá chứa 0,4% tinh dầu, axit geranic, citral, p. cymen, myrcen, methylheptenol, salicylat geranyl…
- C. martiniiStapf. var sofia cho tinh dầu mùi hoa hồng, thành phần chính là geraniol (70 - 90%), ở Việt Nam, Sả này di thực từ ấn Độ cho tinh dầu vào thời kì ra hoa với hàm lượng 1,22-1,24%.
- C. penduluslà nguồn nguyên liệu lấy citral, hàm lượng citral là 83% trong tinh dầu.

8. Khả năng cung ứng: Khoảng 5000kg/tháng

9. Thông Tin Chung.

 chanh là loại cỏ sống lâu năm, mọc thành bụi, cao từ 0,8 -1,5 m. Thân rễ trắng hay hơi tím. Lá hẹp dài giống như lá lúa, dài tới 1 m hay hơn, có bẹ, mép hơi nháp. Cụm hoa gồm nhiều bông nhỏ không cuống. Toàn cây có mùi thơm đặc biệt mùi chanh.Thân rễ trắng hoặc hơi tím. Cây Sả Chanh được trồng bằng cách tách tép sả từ những cây mẹ có độ tuổi từ 1-2 năm. Thời gian trồng Sả cho thu hoạch khoảng 06 tháng. Hàm lượng tinh dầu trong lá Sả khoảng 0.25 - 0.30%. Cây Sả Chanh có nguồn gốc từ Ấn Độ và được dùng làm cây gia vị quý, phổ biến. Hiện nay Sả còn được dùng làm dược phẩm và mỹ phẩm. Ở Việt Nam Sả Chanh được trồng khắp cả nước, một số vùng đồi núi đã được quy hoạch trồng cây sả để làm nguyên liệu chưng cất tinh dầu
Các loài Sả chanh thuộc chi Cymbopogon thích ứng rộng với điều kiện sinh thái. Cây thường có mặt ở khắp vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Riêng giống sả C. tortilis và C. flexuosus được trồng ở ấn Độ, Guatemala, Honduras, Haiti và một số nước khác. Sả chanh được trồng hầu hết ở khắp các tỉnh  phía Bắc nước ta, tập trung ở một số nông trường như Việt Trung (Quảng Bình), Thạch  Ngọc (Nghệ Tĩnh cũ), Cửu Long (Hà Sơn Bình cũ), Bắc Sơn (Bắc Thái cũ), v.v... Sau năm 1975, cây Sả còn được nghiên cứu và trồng trọt ở các tỉnh phía Nam như miền Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, v.v...
Sả là cây chịu hạn nhưng chịu ngập úng  kém. Nhiệt độ thích hợp đối với cây Sả là 24 - 28oC. Cây Sả phát triển kém khi nhiệt độ dưới 10oC. Trên 35oC Sả cũng sinh trưởng kém. Lượng mưa thích hợp là 1500 - 2000 mm/năm.

10. Tính Năng (Công Dụng)

 Mùi hương Sả Chanh giúp hưng phấn tinh thần, giải tỏa căng thẳng, lo âu.
- Chống trầm cảm
- Chống nhiễm khuẩn
- Chống đầy hơi, khử mùi
- Lợi tiểu
- Giải nhiệt, diệt nấm mốc.
- Tốt cho da nhờn
- Diệt côn trùng
- Giúp làm ấm cơ thể
- Giảm sự đau cơ bắp
Sử dụng chủ yếu trong kỹ nghệ sản xuất nước hoa.
Tinh dầu bôi lên da để đuổi muỗi, làm xà phòng thơm, dầu gội.
Làm dược phẩm có thông tiểu tiện, ra mồ hôi, chữa sốt, dễ tiêu hóa.
Dùng xông để sát khuẩn, khử mùi hôi tanh
Sả thường được dùng để chữa các chứng bội thực, đau bụng đi tả, nôn ọe, cảm sốt, trẻ con kinh phong, ngộ độc rượu.
Sả là loại gia vị thông dụng để tạo mùi thơm, kích thích tiêu hóa. Lá sả có mùi thơm đặc biệt, trừ được ruồi muỗi, rắn rết. Lá sả đun nước gội đầu, vừa thơm vừa mượt lại giúp phòng bệnh mùa lạnh, ít rụng tóc.
Sách xưa gọi sả là xương mao và ghi: xương mao vị cay, tính ấm, giúp tiêu hóa, thông khí khỏi nôn (chỉ ẩu), tiêu đờm, sát trùng, giảm đau, trấn kinh, trừ phong, lợi tiểu.
Là nguyên liệu ban đầu để chiết xuất nhiều chất quan trọng (geraniol, citronelal).
Theo y học cổ truyền
- Sả có vị cay the, mùi thơm, tính ấm, quy vào kinh phế, tỳ, vị, có tác dụng làm ra mồ hôi, thông tiểu, hạ khí tiêu đờm. Dùng làm thuốc chữa cảm mạo, kích thích tiêu hóa, thông tiểu tiện. Có thể uống hoặc xông.
- Sả còn sử dụng chứa một số bệnh về da đầu.
- Tinh dầu Sả còn dùng phòng tránh cúm, chống bệnh truyền nhiễm. Dùng theo đường uống để chữa đầy bụng, đau bụng, thông trung tiện, chống nôn và trị tiêu chảy. Ở một số nước châu Âu, tinh dầu Sả còn dùng để xoa bóp, giảm đau, đau mình, chữa tê thấp.
- Ở một số nước khác, nước hãm lá Sả dùng để thông trung tiện, lợi tiểu, chống co thắt, ổn định huyết áp, điều trị rối loạn tiêu hoá, hạ sốt và điều trị thiếu máu…
- Gia vị.
Theo y học hiện đại
Tinh dầu Sả có một số tác dụng:
- Kháng khuẩn in vitro trên một số chủng gr (+) như: Bacillus subtilis, B. mycoides,Shigella dysenteria…
Tinh dầu Sả có tác dụng kìm hãm nấm và diệt nấm trên một số chủng: Candida spp., Aspergillus fumigatus… tác dụng mạnh nhất trên C. albicans.
- Tác dụng làm co thắt cơ trơn ruột chuột lang cô lập gây ra bởi histamin, làm tỷ lệ vỡ của dưỡng bào màng treo ruột chuột lang giảm khi kích thích bằng nọc rắn hổ mang.
- Trên lâm sàng đã chứng minh tác dụng điều trị ho gà.
- Trên nghiên cứu thực nghiệm cho thấy: Nước sắc của Sả có tác dụng hạ huyết áp phụ thuộc vào liều theo đường tiêm tĩnh mạch; theo đường uống thì tác dụng lợi tiểu và chống viêm yếu; không gây độc với động vật thí nghiệm thời mang thai và dùng kéo dài.

11. Công Thức Pha Chế Gợi ý

Chống nôn rất tốt, đặc biệt khi pha với bạc hà
Đốt và xông: trị cảm lạnh, cảm cúm, chữa trầm cảm, giảm căng thẳng, mệt mỏi, kích thích trí não hoạt động tốt hơn
Massage và tắm: chữa các vấn đề về tiêu hóa, mệt mỏi, chống nhiễm trùng, trị cảm cúm, thấp khớp, trầm cảm, béo phì,
 Dưỡng da: dùng cho da dầu, da mụn bằng cách pha với dầu nền để massage
Súc miệng: dùng với nồng độ thấp trong nước ấm như một nước súc miệng trị các chứng nhiệt, loét miệng
Chữa chứng dãn tĩnh mạch: 3 giọt tinh dầu chanh + 10 giọt tinh dầu cây bách + 30g dầu dẫn hay kem dưỡng và bôi vào những chỗ phồng đau của tĩnh mạch
Để loại trừ mụn cóc, hàng ngày hãy nhỏ 1 giọt tinh dầu Chanh trực tiếp lên, áp dụng cho đến khi mụn cóc rớt ra.Để làm sạch, thơm tho cho đôi giày của bạn, hãy đặt 1 miếng cotton có thấm 1 vài giọt tinh dầu Chanh (Đối với người bị bệnh nấm chân thì Trà tràm là tốt nhất).
Dùng tinh dầu Chanh để đánh bóng đồ đồng.
Khử mùi đồ dùng: cho tinh dầu Chanh, Bưởi vào nước cuối cùng khi lau tủ lạnh, tủ đông, lò viba.
12. Tính Năng Khác    
Kết hợp tốt với: tinh dầu oải hương, đàn hương, khuynh diệp, bách, hoa hồng, phong lữ, hoa cam

13. Chú ý (cẩn trọng)

- Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát, Tránh ánh nắng trực tiếp và nơi có nhiệt độ cao.
- Đựng trong (chai, bình, can, lọ, phuy…) và màu tối sẩm, màu hỗ phách và đậy kín nắp.
- Không sử dụng dầu nguyên chất trực tiếp trên da.
- Không tiếp tục sử dụng tinh dầu nếu phát hiện có mùi, màu sắc lạ hoặc khi bị dị ứng xảy ra.
- Không ăn, uống hay để tinh dầu rớt vào mắt và vùng nhạy cảm (trừ một số loại tinh dầu và dầu nền có chứng chỉ dùng được cho thức phẩm)
- Hầu hết tinh dầu không dùng cho phụ nữ mang thai, trẻ em dưới 6 tuổi, người bị bệnh kinh niên, nếu dùng phải có sự chỉ định của bác sĩ.
- Để xa tầm tay trẻ em
- Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng
Tài liệu tham khảo
- Ứng Dụng & Cách Dùng Đúng Về Tinh Dầu  Quỳnh Liên/ NXB Hồng Đức/Năm 2013
- Website Y Học Cổ Truyền Tuệ Tĩnh
- Những Cây Thuốc & Vị Thuốc Việt Nam GS.TS Đỗ Tất Lợi/NXB Y Học/ NXB Thời Đại
- Dược Điển Việt Nam III/IV
- Dược Thảo Toàn Thư/Andrew Chevallier Fnimh
- Từ Điển Cây Thuốc Việt Nam/Võ Văn Chi/ NXB Y Học/1997
Bản Quyền: Bài  tổng hợp này thuộc bản quyền của Dalosa Việt Nam, mọi sao chép phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Dalosa Vietnam.

Dalosa Vietnam nhập khẩu và phân phối Tinh Dầu Thiên Nhiên tại thị trường Việt Nam
Công ty cung cấp tinh dầu thiên nhiên giá sỉ, bán buôn với nhiều chính sách ưu đãi khác cho Đại lý.
Vui lòng liên hệ:
Công ty TNHH Tinh Dầu Thảo Dược Dalosa Việt Nam
Văn Phòng Giao Dịch: 234/1 Vườn Lài, Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh 
Mã số thuế: 0313944542
Tư vấn: 0902 82 2729
Đặt Hàng: 01694 940 104
Hệ Thống Website Dalosa Vietnam  
www.tinhdauthaoduoc.org

TINH DẦU SẢ JAVA


1. Tên Tiếng Việt: Tinh Dầu Sả Java

Tên Tiếng Anh: Citronella Essential Oil
Tên Khoa Học: Cymbopogon winterianus Jowitt
Sả Java - Cymbopogon nardus (L.) Rendle (C. winterianus Jowitt), thuộc họ Lúa - Poaceae.

2. Bộ Phận Chiết Xuất: Thân, Lá

3. Phương Pháp Chiết xuất: Hơi nước

4. Xuất Xứ: Việt Nam

5. Quy Cách Đóng Gói

 Bán lẻ: Chai thủy tinh:  100ml, 500ml, 1000ml.
 Bán sỉ: Bình nhôm hoặc can nhựa chuyên dụng: 5 lít, 10lít, 25lít, phuy 180kg, phuy 200kg

6. Hạn Dùng: 03 Năm tính từ ngày sản xuất

7. Chỉ Tiêu Chất Lượng

Màu sắc: Tinh dầu là chất lỏng màu vàng nhạt
Mùi thơm đặc trưng của Sả
Tỷ trọng ở 20ºC:  = 0,875 - 0,895
Chỉ số khúc xạ ở 20ºC: = 1,465 - 1.475
Độ quay cực ở 20ºC: = - 5º to 0º
Thành phần chính trong tinh dầu: Geraniol: 19 to 25%; Citronellal: 31 to 39%; Geranial: 0 to 11%; Citronellol: 8.5 to 13%; Citronellyl acetate: 2 to 4%
Thành phần hoá học: Tinh dầu sả này có từ 20-40% geraniol và citronellol, 40-60% citronellal.

8. Khả năng cung ứng: Khoảng 1000kg/tháng

9. Thông Tin Chung     

Mô tả: Cây thảo sống dai, mọc thành bụi, có thân mọc thẳng, cao 0,8-1,5m. Lá phẳng, hình dải, rất dài, có mép sắc. Chuỳ hoa gồm nhiều chùm mọc đứng.
Bộ phận dùng: Lá và thân rễ - Folium et Rhizoma Cymbopogonis Nardi.
Nơi sống và thu hái: Loài của các nước Đông dương, Ấn Độ, Inđônêxia, Trung Quốc. Cũng được trồng ở nhiều nơi: Java, Đài Loan, Goatemala, Ghinê, Madagascar, Thái Lan. Ta cũng có nhập trồng một thứ có nguồn gốc ở Java có năng suất hàng năm là 100 lít tinh dầu mỗi hecta.
 Sả java (Cymbopogon winterianus jawitt) thuộc cây thân thảo, sống lâu năm, mọc thành bụi, có chiếu cao 80 cm đến trên 1m. Đốt ngắn, được bao bọc bởi các bẹ,  các lá bẹ ôm chặt với nhau. Lá hẹp, dài giống như lá lúa, mép lá hơi nhám, đầu lá thường uốn cong xuống. Rễ cây phát triển khỏe ăn sâu ở lớp đất 20 - 25 cm, chồi mọc từ nách lá tạo thành dảnh sả. Nhiều dảnh sả tạo thành bụi sả. Sả Java được trồng phổ biến ở cả ba vùng Bắc – Trung - Nam của Việt Nam dùng làm cây gia vị và dược liệu..

10. Tính Năng (Công Dụng)

 Tính vị, tác dụng: Vị cay, mùi thơm, tính ấm; lá có tác dụng trừ ho; thân rễ có tác dụng lợi tiểu, hạ sốt, điều kinh, trợ đẻ.
Công dụng: Ở Campuchia, lá Sả Java phối hợp với các vị thuốc khác để điều trị bệnh ho và làm thuốc xông. Rễ cây lợi tiểu và hạ nhiệt cũng được dùng làm các chế phẩm để điều trị bệnh ho, đau gan và sốt rét. Lá có khi được hãm làm thuốc uống lợi tiêu hoá được dùng sau các bữa ăn.
Ở Thái Lan, thân rễ dùng trị bạch đới; thân rễ và chồi lá dùng diệt muỗi.
Ở Vân Nam (Trung Quốc), cây được dùng làm thuốc khử trùng, dùng trong các loại thuốc trị giun.
Tinh dầu Sả java giúp ngăn ngừa ung thư, hỗ trợ tiêu hóa kém, đau dạ dày, giảm huyết áp, hỗ trợ điều trị một số bệnh về rối loạn thần kinh, giảm đau, điều hòa kinh nguyệt.
Hương thơm nồng ấm của tinh dầu sả có tác dụng khử mùi thanh lọc không khí, diệt khuẩn,  diệt côn trùng và đuổi muỗi, khử uế
Pha với nước phun để diệt bọ chét và giận cho chó và mèo.
Tinh dầu Sả chăm sóc da, giảm trứng cá và mụn nhọt, massage với tinh dầu Sả giúp săn chắc cơ và giảm đau nhức .
Là nguyên liệu ban đầu để chiết xuất nhiều chất quan trọng (geraniol, citronelal).
Sử dụng chủ yếu trong kỹ nghệ sản xuất nước hoa.
Tinh dầu bôi lên da để đuổi muỗi, làm xà phòng thơm, dầu gội.
Làm dược phẩm có thông tiểu tiện, ra mồ hôi, chữa sốt, dễ tiêu hóa.
Dùng xông để sát khuẩn, khử mùi hôi tanh

11. Công Thức Pha Chế Gợi ý

Xông hương: Nhỏ từ 1 đến 3 giọt tinh dầu vào đĩa chứa nước ấm hoặc nóng của đèn đốt tinh dầu, hoặc khoang chứa nước của máy khuếch tán, máy khử mùi ô tô sau đó bật đèn lên. Chú ý khi đổ nước tránh làm rớt vào bóng đèn dễ gây cháy bóng.
Pha chế dầu massage: Pha chế tinh dầu nguyên chất với dầu nền hoặc các lại kem hay dầu dưỡng, dầu massage theo tỉ lệ tinh dầu chiếm 2,5% chia theo đơn vị ml với dầu nền được pha loãng bởi 1- 2 thành phần. 1% là sự pha loãng của 4 thành phần trở lên.
Liên hệ để được tư vấn chuyên sâu.
Xông hơi: Nhỏ từ 3-5 giọt tinh dầu vào nồi nước nóng hoặc máy xông mặt, dùng để xông mặt từ 5-10 phút, nhớ hít sâu, làm như vậy liên tục khoảng 10 phút.
Khử mùi ô tô: Đổ nước lọc bình thường vào máy khuếch tán theo mức min hoặc max, cho từ 1-3 giọt tinh dầu vào, sau đó bật máy khuếch tán lên.
Tắm tinh dầu: cho 5-10 giọt vào bồn sục, bồn tắm hoặc phòng xông hơi, ngâm mình 15-30 phút. Giúp thư giãn giải tỏa căng thẳng mệt mỏi. Có thể hòa từ 1-3 giọt vào 2 lít nước ấm để ngâm chân trước khi đi ngủ giúp giảm đau nhức gan bàn chân, tăng tuần hoàn máu.
Cách dùng khác: Ngoài các phương pháp sử dụng tinh dầu trên , có thể sử dụng tinh dầu làm nước hoa, xà phòng thơm, nến thơm, dầu gội đầu
 12. Tính Năng Khác    
Kết hợp tốt với: tinh dầu oải hương, đàn hương, khuynh diệp, bách, hoa hồng, phong lữ, hoa cam

13. Chú ý (cẩn trọng)

- Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát, Tránh ánh nắng trực tiếp và nơi có nhiệt độ cao.
- Đựng trong (chai, bình, can, lọ, phuy…) và màu tối sẩm, màu hỗ phách và đậy kín nắp.
- Không sử dụng dầu nguyên chất trực tiếp trên da.
- Không tiếp tục sử dụng tinh dầu nếu phát hiện có mùi, màu sắc lạ hoặc khi bị dị ứng xảy ra.
- Không ăn, uống hay để tinh dầu rớt vào mắt và vùng nhạy cảm (trừ một số loại tinh dầu và dầu nền có chứng chỉ dùng được cho thức phẩm)
- Không bôi tinh dầu vào vết thương hở
- Hầu hết tinh dầu không dùng cho phụ nữ mang thai, trẻ em dưới 6 tuổi, người bị bệnh kinh niên, nếu dùng phải có sự chỉ định của bác sĩ.
- Để xa tầm tay trẻ em
- Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng
Tài liệu tham khảo
- Ứng Dụng & Cách Dùng Đúng Về Tinh Dầu  Quỳnh Liên/ NXB Hồng Đức/Năm 2013
- Website Y Học Cổ Truyền Tuệ Tĩnh
- Những Cây Thuốc & Vị Thuốc Việt Nam GS.TS Đỗ Tất Lợi/NXB Y Học/ NXB Thời Đại
- Dược Điển Việt Nam III/IV
- Dược Thảo Toàn Thư/Andrew Chevallier Fnimh
- Từ Điển Cây Thuốc Việt Nam/Võ Văn Chi/ NXB Y Học/1997
Bản Quyền: Bài  tổng hợp này thuộc bản quyền của Dalosa Việt Nam, mọi sao chép phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Dalosa Vietnam.

Dalosa Vietnam nhập khẩu và phân phối Tinh Dầu Thiên Nhiên tại thị trường Việt Nam
Công ty cung cấp tinh dầu thiên nhiên giá sỉ, bán buôn với nhiều chính sách ưu đãi khác cho Đại lý.
Vui lòng liên hệ:
Công ty TNHH Tinh Dầu Thảo Dược Dalosa Việt Nam
Văn Phòng Giao Dịch: 234/1 Vườn Lài,  Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh 
Mã số thuế: 0313944542
Tư vấn: 0902 82 2729
Đặt Hàng: 01694 940 104
Hệ Thống Website Dalosa Vietnam  
www.tinhdauthaoduoc.org

TINH DẦU BẠC HÀ 60% MENTHOL


1. Tên Tiếng Việt: Tinh Dầu Bạc Hà

Tên Tiếng Anh: Peppermint Essential Oil
Tên Khoa Học: Mentha Arvensis
Bạc hà hay Bạc hà nam - Mentha arvensis L., thuộc họ Hoa môi - Lamiaceae.

2. Bộ Phận Chiết Xuất   Lá và Thân cây Bạc Hà

3. Phương Pháp Chiết xuất     Hơi nước

4. Xuất Xứ  Ấn Độ/Việt Nam/Singapore

5. Quy Cách Đóng Gói

 - Bán lẻ: Chai thủy tinh:  100ml, 500ml, 1000ml.
- Bán sỉ: Bình nhôm hoặc can nhựa chuyên dụng: 5 lít, 10lít, 25lít, phuy 180kg, phuy 200kg

6. Hạn Dùng: 03 Năm tính từ ngày sản xuất

7. Chỉ Tiêu Chất Lượng

Thành phần hoá học: Cây có chứa tinh dầu 0,5-1,5%, trong đó có L-menthol 65-85%, menthyl acetat, L-menthon, L-pinen, L-limonen và flavonoid.
Màu sắc: Tinh dầu có màu vàng nhạt
Hương thơm: Mùi hương the mát đặc trưng
Tỷ trọng ở 20ºC: 0,880 – 0,910
Chỉ số khúc xạ ở  20ºC: 1,458 – 1,470
Năng suất quay cực ở  20ºC: - 15º đến - 42º
Thành phần chính: Menthol 55 to 80%

8. Khả năng cung ứng: Khoảng 2000lít/tháng

9. Thông Tin Chung     

Bạc hà được xem là thảo dược xưa nhất thế giới, với những bằng chứng khảo cổ cho thấy nó đã được sử dụng làm thuốc khoảng 10.000 năm về trước. Cho đến nay, bạc hà vẫn rất được ưu chuộng với những tác dụng tuyệt vời của nó.
Trong cuộc sống hiện đại ngày nay thì các bạn cũng thấy bạc hà được đưa vào rất nhiều loại dược phẩm, mỹ phẩm khác nhau. Vì trong lá bạc hà có rất nhiều chất tự nhiên như canxi, magiê, sắt, đồng… và đặc biệt là menthol. Mô tả: Cây thường tạo thành đám gồm nhiều chồi ngắn hoặc dài mọc ngầm và khí sinh cùng với những thân vuông cao 0,30-0,70m, thường phân nhánh. Lá thuôn hoặc hình ngọn giáo, dài 4-6cm, rộng 1,5-2,5cm, màu lục tới lục hồng, mép có răng. Hoa nhỏ, màu trắng, hồng hoặc tím hồng, tập hợp thành một loại bông dày đặc thường bị gián đoạn. Toàn thân có lông và có mùi thơm.
Mùa hoa tháng 6-9.
Bộ phận dùng: Lá - Folium Menthae, và phần cây trên mặt đất - Herba Menthae Arvensis, thường gọi là Bạc hà.
Nơi sống và thu hái: Cây của vùng Âu, á ôn đới. Ở nước ta có những cây mọc hoang ở vùng núi cao và những chủng nhập trồng ở nhiều nơi. Trồng bằng thân ngầm hoặc bằng thân cây trên mặt đất cắt đoạn dài 15-30cm. Cây ưa đất xốp, giàu mùn, ẩm ướt, thoát nước nhưng đủ độ ẩm. Có thể trồng quanh năm. Thu hái khi cây bắt đầu phân nhánh hoặc ra hoa, đem sấy khô ở nhiệt độ 30-400C cho đến khô, hoặc phơi trong râm. Khi đã cắt cây sát gốc, thì bón phân để cây phát triển lại và sống lâu.

10. Tính Năng (Công Dụng)

 Tính vị, tác dụng: Bạc hà có vị cay, tính mát, thơm, có tác dụng hạ sốt, làm ra mồ hôi, làm dịu họng, lợi tiêu hoá tiêu sưng, chống ngứa. Tinh dầu có tác dụng sát trùng, gây tê tại chỗ, có thể gây ức chế làm ngừng thở và tim ngừng đập hoàn toàn. Nú kớch thích sự tiết dịch tiêu hoá, đặc biệt là mật, chống sự co thắt của các cơ quan tiêu hoá và ngực. Còn có tác dụng tiêu viêm.
Công dụng, chỉ định và phối hợp: Thường dùng trị: 1. Cảm cúm, nhức đầu, sổ mũi, sốt, đau họng, viêm hầu, ho; 2. Giai đoạn đầu của bệnh sởi; 3. Chứng khó tiêu, đầy bụng, đau bụng; 4. Ngứa da. Mỗi lần dùng 2-6g phối hợp với các vị thuốc khác sắc uống.
Cũng thường dùng thuốc hãm để kích thích tiêu hoá, chữa trướng bụng, đau bụng. Nước xông Bạc hà (có thể phối hợp với các cây có tinh dầu khác) rất hiệu quả đối với cảm cúm, nhức đầu, sổ mũi, đau họng. Cũng dùng làm thuốc sát trùng và xoa bóp nơi sưng đau. Nước cất Bạc hà(sau khi gạn tinh dầu) đã bão hoà tinh dầu nên rất thơm (hoặc 1-2ml tinh dầu trong 1 lít nước đã đun sôi để nguội) dùng để pha thuốc súc miệng, làm thuốc đánh răng cho thơm và sát trùng răng miệng, họng. Có thể uống mỗi ngày 2-3 lần, mỗi lần 2-3 thìa cà phê để giúp tiêu hoá. Ðau bụng, ỉa chảy, uống mỗi lần 4-6 thìa cà phê vào lúc đau. Còn dùng dưới dạng cồn Bạc hà (lá Bạc hà 50g, tinh dầu Bạc hà 50g, rượu vừa đủ 1 lít) ngày dùng nhiều lần, mỗi lần 5-10 giọt cho vào nước chín mà uống.
Tác dụng:
Giảm đau, chống viêm, giảm co thắt cơn ho và bệnh ruột rút.
Giúp làm se da, giúp giảm sẹo và các vết thâm mụn.
Giúp dễ tiêu, chữa cảm lạnh, giúp hạ sốt.
Giúp làm long đờm, giúp miễn dịch.
Làm tinh thần thông thoáng và sảng khoái, giúp bạn lấy lại năng lượng cho bộ não.
Công dụng:
Giảm sốt, giảm nôn và giúp cơ thể phấn chân, sảng khoái hơn.
Chữa các bệnh về tinh thần như: mệt mỏi, ủ rũ, chán nản.. và các bệnh về cơ thể như: sốt, bệnh cúm, giảm đau, nhức đầu.
Giúp thơm miệng và khử trùng.
Kích thích tiết mật, tốt cho tiêu hóa, trị các chứng rối loạn tiêu hóa, đầy hơi, buồn nôn, ăn uống ko tiêu
Kích thích lưu thông máu, trị tả.
Trị ngạt mũi hiệu quả
Giảm ho, trị viêm phế quản, hen suyễn, lao.
Giảm đau: đau cơ, đau chân, đau đầu, đau răng,
Trị mụn ghẻ ngứa.

11. Công Thức Pha Chế Gợi ý

Nhỏ một vài giọt tinh dầu bạc hà vào một bát nước nóng lớn khoảng 1lit sau đó chùm kín khăn và và xông, giúp thư giãn, giải tỏa sự tắc nghẽn tinh thần, giúp sảng khoái hơn.
- Khi bị say tàu xe, hãy nhỏ 1 hoặc 2 giọt lên khăn tay và hít thật sâu.
- Vài giọt tinh dầu trên chiếc khăn và sử dụng như một miếng gạc: đặt lên trán hoặc để vào cổ, giúp chống lại cơn đau đầu.
- Pha loãng tinh dầu bạc hà với các loại dầu nền hoặc dầu dưỡng không mùi, sau đó xoa lên bụng sau bữa ăn hoặc xoa lên lòng bàn chân để chữa các bệnh tiêu hóa
- Nhỏ một vài tinh dầu bạc hà vào bồn tắm, giúp giảm stress, mệt mỏi, bệnh dạ dày, nghạt mũi, nhức đầu, lo âu.
- Chữa đau chân: 1 giọt dầu bạc hà với 1 thìa dầu jojoba đổ vào bồn nước lạnh và ngâm chân từ 10-15phút
- Để chống chuột, bọ hãy nhỏ 1 vài giọt tinh dầu Bạc hà vào 1 miếng bông và đặt vào chỗ chuột hay đến.
- Để giảm sốt hãy tắm nước lạnh có nhỏ 1 giọt Khuynh diệp + 1 giọt Bạc hà + 1 giọt Oải hương.
- Dầu nền+hương thảo+bạc hà: massage giải độc cơ thể, thư giãn sâu
- Dầu nền+bạc hà+oải hương: massage giảm đau nhức, giảm mồ hôi cơ thể, khử mùi hôi
- Dầu hạnh nhân hoặc hạt nho càng tốt+dầu Joioba+ oải hương+hương thảo+ bạc hà cay: massage phục hồi sức khỏe, kích thích tình dục
- 5 giọt hương thảo + 1 giọt bạc hà + 3 giọt oải hương + 1 giọt cúc la mã Roman : xông phòng rất tuyệt
Ðơn thuốc:
1. Cảm cúm, đau đầu, sổ mũi, dùng Bạc hà 5g, hạt Quan âm, Cúc hoa vàng mỗi vị đều 10g. Kinh giới 7g, Kim ngân hoa 15g, sắc uống.
2. Ðau họng: Dùng Bạc hà 5g, Ngưu bàng, Huyền sâm, Cát cánh, Cam thảo mỗi vị 10g sắc uống.
Ghi chú: Phụ nữ cho con bú không nên dùng nhiều, vì nó giảm sự tiết sữa. Húng cây - Mentha arvensis L.var, javanica (Blume) Hook, là một thứ của Bạc hà thường trồng vì lá thơm, cũng dùng làm thuốc. Nó có vị cay tính ấm, có tác dụng thông phế khí, giải ban, tán hàn, giải biểu, thông thần kinh.

 12.  Tính Năng Khác   

Tinh dầu Bạc hà được xem là thảo dược xưa nhất thế giới, với những bằng chứng khảo cổ cho thấy nó đã được sử dụng làm thuốc khoảng 10.000 năm về trước. Cho đến nay, bạc hà vẫn rất được ưu chuộng với những tác dụng tuyệt vời của nó.
Trong cuộc sống hiện đại ngày nay thì các bạn cũng thấy bạc hà được đưa vào rất nhiều loại dược phẩm, mỹ phẩm khác nhau. Vì trong lá bạc hà có rất nhiều chất tự nhiên như canxi, magiê, sắt, đồng… và đặc biệt là menthol.
Nói về tác dụng của bạc hà thì nhiều lắm: tốt cho hệ tiêu hóa và chữa trị các bệnh đường ruột, chữa các bệnh cảm sốt, giúp long đờm, thông mũi, mát họng, giảm căng thẳng và mất ngủ, tốt cho răng và giúp lưu thông máu làm tinh thần thông thoáng và sảng khoái, tăng cường hệ miễn dịch, giảm đau, làm đẹp da, se da , giảm các vết thẹo và các vết thâm mụn, rồi cả tác dụng trị gàu nữa (hóa ra không phải ngẫu nhiên mà Clear và Head&Shoulder đều có loại dầu gội có bạc hà). Không những thế còn xua đuổi muỗi và các côn trùng…v…v…
Có một lưu ý cho các bạn khi tìm mua tinh dầu bạc hà là các bạn nhớ hỏi kỹ người bán hàng xem có thể sử dụng cho làm đẹp được không nhé. Vì tinh dầu có thể xuất hiện dưới hai dạng:
- Tinh dầu tự nhiên và nguyên chất (essential oils) có thể sử dụng cho y học và làm đẹp, dùng trực tiếp được lên cơ thể. Gọi là dùng trực tiếp nhưng vẫn phải pha với dầu nền (để massage), pha với nước (để tắm hoặc xông hơi)... tùy công thức làm đẹp, chứ đừng bạn nào dại dột bôi trực tiếp lên người nhé.
- Tinh dầu đã pha chế (fragrance oils), thường để đốt hoặc làm thơm không gian, tạo hương thơm cho mỹ phẩm, loại này cũng có thể là tinh dầu tự nhiên hoặc tinh dầu nhân tạo, nhưng đã được pha chế thêm để phù hợp với mục đích sử dụng, dược tính của nó không còn được như tinh dầu nguyên chất.
Lưu ý:
-Ngoài ra, với bất kỳ cách sử dụng nào để làm đẹp, bạn cũng nên thử phản ứng với da trước khi dùng nhé, vì làn da mỏng manh của mỗi người có thể lại có cấu trúc đặc biệt riêng, nên không thể có tác dụng tốt tuyệt đối cho tất cả mọi người.
-Không được dùng bạc hà vào những nơi nhạy cảm trên cơ thể như: mắt và vùng nhạy cảm hoặc những vùng da mỏng và dễ dị ứng.
-Phụ nữ đang mang thai và trẻ em dưới 2 tuổi không được sử dụng loại tinh dầu này.
-Đàn ông không nên dùng nhiều bạc hà vì sẽ ảnh hưởng đến một số hoocmon của nam giới.
-Và đặc biệt không được uống hay ăn tinh dầu bạc hà nguyên chất./ Theo -peroma.vn

13. Chú ý (cẩn trọng)

- Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát, Tránh ánh nắng trực tiếp và nơi có nhiệt độ cao.
- Đựng trong (chai, bình, can, lọ, phuy…) và màu tối sẩm, màu hỗ phách và đậy kín nắp.
- Không sử dụng dầu nguyên chất trực tiếp trên da.
- Không tiếp tục sử dụng tinh dầu nếu phát hiện có mùi, màu sắc lạ hoặc khi bị dị ứng xảy ra.
- Không ăn, uống hay để tinh dầu rớt vào mắt và vùng nhạy cảm (trừ một số loại tinh dầu và dầu nền có chứng chỉ dùng được cho thức phẩm)
- Không bôi tinh dầu vào vết thương hở
- Hầu hết tinh dầu không dùng cho phụ nữ mang thai, trẻ em dưới 6 tuổi, người bị bệnh kinh niên, nếu dùng phải có sự chỉ định của bác sĩ.
- Để xa tầm tay trẻ em
- Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng
Tài liệu tham khảo
- Ứng Dụng & Cách Dùng Đúng Về Tinh Dầu  Quỳnh Liên/ NXB Hồng Đức/Năm 2013
- Website Y Học Cổ Truyền Tuệ Tĩnh
- Những Cây Thuốc & Vị Thuốc Việt Nam GS.TS Đỗ Tất Lợi/NXB Y Học/ NXB Thời Đại
- Dược Điển Việt Nam III/IV
- Dược Thảo Toàn Thư/Andrew Chevallier Fnimh
- Từ Điển Cây Thuốc Việt Nam/Võ Văn Chi/ NXB Y Học/1997
Bản Quyền: Bài  tổng hợp này thuộc bản quyền của Dalosa Việt Nam, mọi sao chép phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Dalosa Vietnam.

Dalosa Vietnam nhập khẩu và phân phối Tinh Dầu Thiên Nhiên tại thị trường Việt Nam
Công ty cung cấp tinh dầu thiên nhiên giá sỉ, bán buôn với nhiều chính sách ưu đãi khác cho Đại lý.
Vui lòng liên hệ:
Công ty TNHH Tinh Dầu Thảo Dược Dalosa Việt Nam
Văn Phòng Giao Dịch: 234/1 Vườn Lài,  Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh 
Mã số thuế: 0313944542
Tư vấn: 0902 82 2729
Đặt Hàng: 01694 940 104
Hệ Thống Website Dalosa Vietnam  
www.tinhdauthaoduoc.org

TINH DẦU ĐÀN HƯƠNG - SANTALUM ALBUM

Tên Tiếng Việt: Tinh dầu Đàn Hương  Tên khoa học: Santalum Album Tên Tiếng Anh: Sandalwood  Essential Oil Xuất xứ: Indinesia/ Ấn...